Thứ hai, 17 / 12 / 2018
Trang chủ
Giới thiệu
Tin tức
Đào tạo
Dịch vụ
Liên hệ
 





Khách online: 2
Lượt truy cập: 87815


  Các định nghĩa về GIS
 
Từ các tiếp cận khác nhau, những định nghĩa GIS khác nhau ra đời.

Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống thông tin chuyên biệt được sử dụng để thao tác, tổng kết, truy vấn, hiệu chỉnh và hiển thị các thông tin  về các đối tượng không gian được lưu trữ trên máy tính. Hệ thống thông tin địa lý sử dụng các thông tin đặc trưng về “cái gì đang ở đâu  (what is where)”  trên bề mặt Trái Đất.

Từ các tiếp cận khác nhau, nhiều nhà khoa học đã cho những định nghĩa GIS khác nhau:

1.      Xuất phát từ những lĩnh vực khác GIS, những nhà khoa học trong các lĩnh vực địa chất, môi trường, tài nguyên, v.v... sử dụng GIS như là những công cụ phục vụ cho những công trình nghiên cứu của mình đã định nghĩa GIS:

-         GIS là một hộp công cụ mạnh được dùng để lưu trữ và truy vấn tùy ý, biến đổi và hiển thị dữ liệu không gian từ thế giới thực cho những mục tiêu đặc biệt (Burrough, 1986).

-         Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống có chức năng xử lý các thông tin địa lý nhằm phục vụ việc qui hoạch, trợ giúp quyết định trong một lĩnh vực chuyên môn nhất định (Pavlidis, 1982).

-         Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu để trả lời các câu hỏi về bản chất địa lý của các thực thể địa lý (Goodchild, 1985; Peuquet, 1985).

  1. Từ những chức năng cần có của một hệ thống thông tin địa lý, một số nhà khoa học đã định nghĩa:

-         Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống chứa hàng loạt chức năng phức tạp dựa vào khả năng của máy tính và các toán tử xử lý thông tin không gian (Tomlinson and Boy, 1981; Dangemond, 1983).

-         Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống tự động thu thập, lưu trữ, truy vấn, phân tích và hiển thị dữ liệu không gian (Clarke, 1995).

-         Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu bằng máy tính để thu thập, lưu trữ, phân tích, và hiển thị dữ liệu không gian. (NCGIA = National Center for Geographic Information and Analysis, 1988).

-         Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống bao gồm bốn khả năng xử lý dữ liệu địa lý sau: (1) nhập dữ liệu, (2) quản lý dữ liệu (bao gồm lưu trữ và truy xuất), (3) gia công và phân tích dữ liệu, (4) xuất dữ liệu. (Stan Aronoff, 1993).

3.      Theo quan điểm hệ thống thông tin, một số nhà khoa học đã định nghĩa:

-         GIS là một hệ thống thông tin được thiết kế để làm việc với dữ liệu có tham chiếu tọa độ địa lý. Nói cách khác, GIS là hệ thống gồm hệ cơ sở dữ liệu với những dữ liệu có tham chiếu không gian và một tập những thuật toán để làm việc trên dữ liệu đó.  (Star and Estes, 1990).

-         Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống thông tin bao gồm một số phụ hệ (subsystems) có khả năng biến đổi các dữ liệu địa lý thành những thông tin có ích (Calkins và Tomlinson, 1977; Marble, 1984).

-         GIS là một hệ thống thông tin đặc biệt với cơ sở dữ liệu gồm những đối tượng, những hoạt động hay những sự kiện phân bố trong không gian được biểu diễn như những điểm, đường, vùng trong hệ thống máy tính. Hệ thống thông tin địa lý xử lý, truy vấn dữ liệu theo điểm, đường, vùng phục vụ cho những hỏi đáp và phân tích đặc biệt. (Dueker, 1979).

Những định nghĩa trên cho thấy rằng hệ thống thông tin địa lý có những khả năng của một hệ thống máy tính (phần cứng, phần mềm và các thiết bị ngoại vi) dùng để nhập, lưu trữ, truy vấn, xử lý, phân tích và hiển thị hoặc xuất dữ liệu. Trong đó, cơ sở dữ liệu của hệ thống là những dữ liệu về các đối tượng, các hoạt động kinh tế, xã hội, nhân văn phân bố trong không gian tại những thời điểm nhất định.

Theo GIS những vấn đề chọn lọc


  Các Tin khác
 Các lĩnh vực ứng dụng GIS (phần 2) (06/02/2017)
 ArcGoogle (or ArcGoogle 2017) (24/10/2016)
 Các lĩnh vực ứng dụng GIS (phần 1) (24/09/2016)
 Công nghệ GIS Portal, GIS Portal là gì? (13/06/2016)
 Một số add on hữu ích cho ArcGIS (06/01/2016)
 Một số lỗi khi sử dụng phần mềm ArcGIS (30/07/2014)
 Thay đổi giao diện hiển thị của ArcMap (02/05/2013)
 Gis trong kinh doanh: câu chuyện của Honda (09/04/2013)
 GIS trong kinh doanh: câu chuyện của Levi’s (26/09/2012)
 Python trong các bài toán phân tích GIS (22/04/2012)
 Nội suy không gian: phương pháp Spline (16/01/2012)
 Một số bộ công cụ GIS miễn phí: phần 1 (13/11/2011)
 Một số câu hỏi về kỹ năng GIS phần 3 (15/10/2011)
 Một số câu hỏi về kỹ năng GIS phần 2 (15/10/2011)
 Một số câu hỏi về kỹ năng GIS (15/10/2011)
 Các công cụ chuyển shapefiles sang KML (09/08/2011)
 Nội suy không gian (phần 1) (03/06/2011)
 Đặt nhãn với nhiều giá trị trong ArcMap (04/05/2011)
 Các định nghĩa về GIS (25/03/2011)
 Chuyển đổi định dạng tọa độ (26/09/2010)
 Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu không gian (29/11/2010)
 Geodatabase là gì? (05/10/2010)
 Phân tích mờ - điểm nhấn của ArcGIS 10 (11/07/2010)
 Lập trình GIS với ArcObject (01/07/2010)
 Sử dụng font trong các sản phẩm của ESRI (17/04/2010)
 Sức mạnh của Maplex (23/02/2009)
 Đọc dữ liệu từ Postgres lên ArcMap (13/07/2010)
 Lập trình GIS với Avenue trong ArcView GIS 3.x (23/07/2010)
 Công nghệ WebGIS và khả năng ứng dụng (17/02/2009)

Lịch khai giảng lớp ArcGIS cơ bản
Đào tạo GIS tại các địa phương
Lịch khai giảng lớp ArcGIS nâng cao
Lập trình WebGIS với công nghệ mới nhất
Các phần mềm GIS do TT GIS Ứng Dụng Mới triển khai
Kết hợp ArcGIS và Google Maps hỗ trợ số hóa, tham khảo dữ liệu
Chương trình đào tạo GIS của trung tâm
Đào tạo GIS tại Long An
Chuyển từ VN2000 sang WGS84 và ngược lại
Một số câu hỏi về kỹ năng GIS


TRUNG TÂM GIS ỨNG DỤNG MỚI

Trụ sở: 72/8K Nhiêu Tứ, P7, Q. Phú Nhuận; VP: 120A Trần Kế Xương, P. 7, Q.  Phú Nhuận;

Điện thoại: 028. 62943959 – Fax: 028. 62943959; Email: ungdunggis@gmail.com; Hotline: 0908569935

mua bán iphone cũ | iphone 4 | iphone 4s | iphone 5 | sua chua dien thoai | miếng dán cường lực | hoc sua chua dien thoai | pin dien thoai | sửa chữa iphone | samsung galaxy s3 | Tìm gia sư với http://giasu24h.com | sửa nhà | Đơn vị cung cấp dịch vụ thue cau xe cau | xây nhà | xây nhà đẹp |cung cấp dịch vụ ep coc be tong | Công ty cung cấp dịch vụ son nha | tao web mien phi , web gia re | tai nghe |